Ngũ Quý
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Chỉ một giai đoạn lịch sử cụ thể của Trung Quốc: "Ngũ Quý" là tên gọi chỉ thời kỳ Ngũ đại (907 – 960 sau Công nguyên), gồm năm triều đại ngắn ngủi nối tiếp nhau: Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán và Hậu Chu.
- Biểu tượng của thời kỳ hỗn loạn: "Ngũ Quý" thường được nhắc đến như một thời đại loạn lạc, chiến tranh liên miên và đời sống nhân dân cực khổ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sử sách ghi chép nhiều về thời Ngũ Quý.
- Thời Ngũ Quý là một giai đoạn đầy biến động trong lịch sử Trung Quốc.
Các cách sử dụng nâng cao
"Loạn Ngũ Quý": Cụm từ nhấn mạnh đặc tính hỗn loạn, phân tranh của thời kỳ này.
- Cảnh "loạn Ngũ Quý" được miêu tả sống động trong các tiểu thuyết lịch sử.
Dùng trong so sánh: Để ví von một tình trạng hỗn độn, không ổn định.
- Tình hình công ty lúc này chẳng khác nào thời Ngũ Quý, bộ phận nào cũng tranh giành quyền lực.
Biến thể và từ gần giống
Ngũ Đại (Danh từ riêng): Tên gọi khác, đồng nghĩa với "Ngũ Quý", chỉ cùng một giai đoạn lịch sử.
- Ngũ Đại Thập Quốc là một thời kỳ phức tạp.
Ngũ Đại Thập Quốc (Danh từ riêng): Tên gọi đầy đủ hơn, chỉ thời kỳ "Ngũ Quý" cùng với sự tồn tại song song của mười nước nhỏ khác.
- Nghiên cứu về thời kỳ Ngũ Đại Thập Quốc đòi hỏi sự tỉ mỉ.
Từ đồng nghĩa
- Thời Ngũ Đại: Cùng chỉ giai đoạn lịch sử năm triều đại đó.
- Thời kỳ Ngũ Quý: Cách diễn đạt nhấn mạnh tính chất thời kỳ.
Thành ngữ liên quan
- "Loạn như Ngũ Quý": Thành ngữ so sánh, dùng để miêu tả một tình huống hoặc xã hội cực kỳ hỗn loạn, mất trật tự.
- Chợ phiên hôm ấy đông nghịt, chen lấn loạn như Ngũ Quý.
- Chỉ thời Ngũ đại, gồm: Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán, Hậu Chu. Đây là thời đại loạn lạc trong lịch sử Trung Quốc, nhân dân bị khốn cùng trăm bề